CHÈ VẰNG

GIÁ: 50000vnđ/250gr

Nguồn gốc chè vằng

Vằng tên khoa học là Jasminum subtriplinerve – đây là loài thực vật có hoa họ Oliu (Nhài Oleaceae). Cây mọc dưới dạng bụi nhỏ, mọc hoang ở bụi rào, bụi tre hoặc bám vào thân cây khác. Thường dễ bị nhầm lẫn với cây lá ngón (cây thuốc độc gây nguy hiểm chết người) vì có thân và cành khi bỏ hết lá đi rất giống lá ngón.

Vằng còn có các tên gọi khác như: chè vằng, chè cước man, cây lá ngón, cẩm văn, cẩm vân, dây vắng, mổ se, lài ba gân. Cây chè vằng mọc hoang ở khắp nơi trên đất nước Việt Nam. Người dân sử dụng dây chè vằng để đan dế, làm dây thừng. Sử dụng lá chè vằng để làm thuốc chữa bệnh, đặc biệt rất tốt cho sản phụ sau sinh.

Đặc điểm cây chè vằng: Lá chè vằng có 3 gân sọc, 2 gân uốn cong theo mép lá, 1 gân ở chính giữa. Hoa chè vằng có 10 cánh, màu trắng. Quả chè vằng chín có màu vàng, cỡ bằng hạt ngô, có một hạt rắn chắc.

Đặc tính của chè vằng trong Y học

Theo Đông y, chè vằng có tính mát được sử dụng để thanh nhiệt, trừ độc, mát gan, giữ cho da dẻ mịn màng, ngăn ngừa mụn nhọt, kích thích ăn ngon, ngủ yên giấc. Với phụ nữ sau sinh chè vằng có tác dụng lợi sữa, kích sữa, chống khuẩn, kháng viêm, bế kinh, khí hư và giúp giảm cân hiệu quả.

Theo Y học hiện đại, trong chè vằng có 3 hợp chất chính đó là Flavonoid, Glycozit đắng và Ancaloid. Flavonoid ngăn chặn tình trạng oxy hóa, chống độc, bảo vệ chức năng gan, lợi tiểu. Glycozit đắng kích thích sự ngon miệng, cải thiện tiêu hóa ở mức độ vừa phải. Ancaloid có tác dụng hạ huyết áp, chống ưng thư, diệt khuẩn, diệt ký sinh trùng, tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

Cách thức sử dụng chè vằng chủ yếu

  • Phơi, sao khô lá, thân dùng làm trà vằng hoặc nước uống.
  • Lá chè vằng tươi được cô đặc làm thành cao còn được gọi là cao chè vằng.
  • Chiết xuất, tinh chế thành dạng viên nén với công nghệ hiện đại.

Uống chè vằng có tác dụng gì?

Trong Đông y, chè vằng vằng vị đắng hơi khó uống nhưng tính mát, có thể thanh nhiệt giải độc. Đặc biệt, chè vằng rất tốt cho phụ nữ sau sinh.

Các nghiên cứu về y học hiện đại cũng đã chỉ ra trong chè vằng có chứa Flavonoid, Glycozit đắng và Ancaloid, chính các thành phần này đã khiến chè vằng góp mặt trong nhiều loại thuốc chữa bệnh.

Với những người không có chuyên môn về y học vẫn có thể dùng chè vằng nếu nắm được 10 công dụng dưới đây của chè vằng.

 

1. Tác dụng giải khát, thanh nhiệt mùa hè

Người dân các tỉnh miền Trung, đặc biệt là Quảng Trị vẫn nấu nước chè vằng thay cho nước lọc để uống mỗi ngày. Có lẽ họ không quá quan tâm đến việc uống chè vằng có tác dụng gì mà chỉ xem chè vằng như một loại nước giải khát, thanh nhiệt trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt nơi đây. Điều này cũng tương tự như người ngoài Bắc thích uống nước lá vối hoặc lá chè xanh.

2. Tác dụng tiêu mỡ, giảm cân

Đối với chị em phụ nữ, từ lâu chè vằng đã trở thành “thần dược” giảm cân vô cùng hữu hiệu. Uống chè vằng thay cho nước lọc hàng ngày giúp duy trì cảm giác no bụng, bên cạnh đó lại thúc đẩy quá trình trao đổi chất và đốt cháy mỡ thừa. Phụ nữ sau sinh muốn nhanh lấy lại vóc dáng nên uống nước chè vằng nóng mỗi ngày.

3. Chữa mất ngủ, biếng ăn

Tác dụng của chè vằng trong việc chữa mất ngủ và chứng biếng ăn, ăn không ngon miệng chính là nhờ vào chất Glycozit đắng. Chất này tạo nên vị đắng khó uống của chè vằng, nhưng thật khó tin là nó lại kích thích vị giác của chúng ta, giúp các bữa ăn trở nên hấp dẫn hơn.

4. Dùng cho người cao huyết áp, xơ vữa động mạch

Chè vằng làm giảm áp lực máu vào thành mạch, chống oxy hóa và phòng xơ vữa động mạch. Cũng bởi vậy, nó được dùng để chữa bệnh cao huyết áp ở nhiều người bệnh, đặc biệt là ở người già.

5. Tác dụng hỗ trợ cho bệnh nhân gan nhiễm mỡ, máu nhiễm mỡ, tiểu đường

Công dụng này xuất phát từ khả năng kích thích tiêu hóa và tiêu hủy mỡ thừa, giảm cân của chè vằng. Uống chè vằng mỗi ngày là cách đơn giản nhất để phòng ngừa những bệnh này.

6. Tác dụng lợi sữa, giúp phụ nữ sau sinh hồi phục nhanh hơn

Uống nước chè vằng ngay sau khi sinh con sẽ giúp sữa về nhanh hơn, nhiều hơn và đều hơn. Nếu mẹ nào sau sinh mà bị mất sữa, tắc sữa cũng có thể dùng chè vằng để khắc phục. Ngoài ra, chè vằng còn tạo ra những cơn co bóp tử cung, đẩy máu huyết trong tử cung ra ngoài, tránh hậu sản và rút ngắn thời gian hồi phục cho sản phụ.

7. Tác dụng bảo vệ gan, phòng chống ung thư

Chất Flavonoid chính là yếu tố làm nên công dụng tuyệt vời này của chè vằng. Uống chè vằng mỗi ngày sẽ hỗ trợ thải các chất độc ra bên ngoài, chống lại sự oxy hóa tế bào, giúp bảo vệ gan không bị nhiễm độc.

Đối với tất cả các tác dụng trên của chè vằng, chúng ta đều có chung một cách sử dụng:

– Nếu dùng cao chè vằng: Mỗi ngày dùng 10g cao chè vằng hòa với 2 lít nước 70 – 80 độ, uống ngay khi còn nóng ấm và chia làm nhiều lần.

– Nếu dùng chè vằng khô: Mỗi ngày dùng 20 – 30g chè vằng khô đun với 2 lít nước sôi trong 15 phút, uống khi còn nóng ấm sẽ có tác dụng tốt hơn.

8. Chữa áp xe vú

Phụ nữ bị áp xe vú có thể dùng chè vằng bằng cách lấy lá chè vằng tươi hoặc khô giã nát với cồn 50 độ, sau đó đắp lên bầu ngực bị áp xe. Một ngày thực hiện như vậy 3 lần, đêm đắp 2 lần liên tục trong 1 tuần cho đến khi bệnh khỏi hẳn, không nên thấy bệnh sắp khỏi mà ngừng ngay.

9. Chữa kinh nguyệt không đều

Phụ nữ trong độ tuổi tiền mãn kinh hoặc thiếu nữa tuổi dậy thì có kinh nguyệt thất thường có thể sử dụng chè vằng để ổn định lại, đồng thời giảm tỉ lệ mắc các bệnh viêm nhiễm. Tuy nhiên thay vì dùng nước chè vằng, chị em nên dùng bài thuốc gồm 20g chè vằng khô, 16g ích mẫu khô, 8g ngải cứu khô, 16g hy thiêm khô. Tất cả đem rửa sạch, sắc uống trong ngày.

10. Chữa bệnh về răng miệng

Tác dụng của chè vằng trong việc chữa bệnh răng miệng được phát huy từ lá của nó. Chỉ cần rửa sạch một vài chiếc lá vằng tươi, cho vào miệng nhai và ngậm khoảng 30 phút là những cơn đau sẽ nhanh chóng dịu bớt.

11. Trị mụn trứng cá, làm lành vết thương, vết rắn cắn

Người ta dùng rễ của chè vằng ngâm đem mài với dấm thanh, đắp lên da để trị mụn trứng cá. Đối với vết thương hở hoặc vết rắn cắn bị mưng mủ, lấy lá cành chè vằng đun sôi lên, chắt nước rửa vết thương để tránh nhiễm trùng và giúp vết thương mau lành.

Tác dụng của cao chè vằng có khác lá chè vằng?

Hiện nay, có hai loại chè vằng hay được sử dụng nhất là cao chè vằng và chè vằng khô. Do trên thị trường chưa có những thông tin đầy đủ nên rất nhiều người thắc mắc về tác dụng của cao chè vằngvà chè vằng khô có gì khác nhau, và dùng loại nào thì tốt hơn?

CÁCH SỬ DỤNG

Về cơ bản, cao chè vằng và chè vằng khô có tác dụng giống nhau, chỉ khác nhau về cách thức sử dụng: Chè vằng khô phải đun với nước, còn cao chè vằng đã được cô đặc sẵn, chỉ pha vào nước ấm 70 – 80 độ là sử dụng được.

Tuy vậy, vì công nghệ sản xuất còn mang tính tự phát, chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, nên tác dụng của cao chè vằng cũng bị hạn chế ít nhiều. Cao phải nấu ở nhiệt độ cao, song nhiệt độ không ổn định làm cho các chất quý giá có trong chè vằng bị phân hủy. Khi cô đặc cao, không cẩn thận sẽ bị cháy, khi uống cao rất đắng, nước đục, không thơm.